Cách đọc các thông số kỹ thuật trên vỏ xe máy

Thông số trên vỏ xe máy (motorcycle tire) được giải thích như thế nào?

Hãy nhìn vào hình mặt cắt ngang của vỏ xe dưới đây và xem phần giải thích sơ lược về các các thông số của vỏ xe:

WIDTH – CHIỀU RỘNG

Chiều Rộng vỏ là khoảng cách giữa hai thành vỏ theo mặt cắt ngang- chính là Chiều Rộng tiếp xúc với mặt đường chạy.

ASPECT RATIO – TỶ LỆ CHIỀU CAO

Aspect Ratio = Height / Width = Tỷ lệ Chiều cao của vỏ (được đo bằng số phần trăm – %)

Sử dụng Tỷ lệ Chiều cao để chỉ hình dạng (diện tích) bề mặt cắt ngang của vỏ. Tỷ số của Chiều Cao chia cho Chiều Rộng được thể hiện bằng con số phần trăm.

  • Nếu Aspect Ratio = 90, nghĩa là chiều cao mặt cắt ngang của vỏ (bề dày từ bề mặt lòng mâm xuống bề mặt tiếp xúc với đường chạy) là 90% so với Chiều Rộng của vỏ.
  • Aspect Ratio = 90 -> Nói ngắn gọn là Chiều cao = 90% Chiều Rộng của vỏ.

Thông thường Aspect Ratio (tỷ lệ Chiều cao) nằn ngay phía sau chỉ số Chiều Rộng của vỏ.

SPEED RATING – XẾP HẠNG TỐC ĐỘ (KÝ HIỆU TỐC ĐỘ TỚI HẠN)

Xếp hạng tốc độ (ký hiệu tốc độ) cung cấp tốc độ tối đa mà vỏ xe có thể được sử dụng dựa trên tải trọng tối đa và áp lực lạm phát (áp lực tăng thêm lên vỏ khi có tải trọng). Để tìm chỉ số tải trọng tối đa và áp lực lạm phát, bạn sẽ cần kiểm tra bên hông của vỏ xe. Xếp hạng tốc độ cũng có mã chữ cái và nằm ngay sau chỉ số Chiều Rộng và Tỷ Lệ Chiều Cao của vỏ. Nó là một phần của mã số gồm 3 ký tự: chỉ số tải trọng_ký hiệu tốc độ. Đây là chỉ số ghi trên vỏ (lốp) xe, ngay sau phần chỉ định ghi kích thước hoàn chỉnh.

  • Ví dụ cách ghi như sau: 180/55ZR-17 M/C 58W
    • 180: bề rộng (mm)
    • 55: tỷ lệ bề cao (%)
    • ZR: (Z) – ký hiệu xếp hạng tốc độ cho loại xe có tốc độ cao (>= 240km/h); (R) – ký hiệu cấu trúc vỏ. Khi ghi ký hiệu Z thì cuối cùng phải có ký hiệu W hoặc Y để xác định tốc độ tối đa cụ thể là bao nhiêu – xem bảng tra bên dưới.
    • 17: đường kính Mâm xe (inch)

Một vỏ (lốp) xe được xếp hạng Z không có tốc độ tối đa – Ký hiệu này cho biết loại vỏ xe cao tốc có tốc độ hơn 149mph (240km/h). Khi đó sẽ có thêm ký hiệu tốc độ tới hạn được ghi trong phần mô tả khả năng phục vụ (Service Description) là chữ  W hoặc Y. Xem thêm phần Service Description.

Kiểm tra bảng dưới đây để xem các ký hiệu chữ cái tương ứng với xếp hạng tốc độ theo hai tiêu chuẩn đo vận tốc:

Speed Ratings – Ký hiệu xếp hạng tốc độ
Code Letter – Mã ký hiệu Max. MPH (mile/h) Max. KPH (km/h)
J 62 100
K 68 110
L 75 120
M 81 130
N 87 140
P 93 150
Q 99 160
R 106 170
S 112 180
T 118 190
U 124 200
H 130 210
V220 137 220
V230 143 230
V or V240 149 240
V250 155 250
V260 161 260
W or V270 168 270
V280 174 280
V290 180 290
Y or V300 186 300
Z above 149 above 240
*Since Z-rated tires have no recognized speed ceiling, the rating simply means higher than 149mph.

TIRE CONSTRUCTION – CẤU TRÚC VỎ

 

 

 

Đứng sau ký hiệu xếp hạng tốc độKý hiệu cấu trúc vỏ, có hai tùy chọn: Bias Ply/Belted (B) hoặc Radial (R).

Belted nghĩa là có cấu trúc lớp dây đai thắt bằng sợi thủy tinh, sợi Kevlar hoặc aramid, có gia cố thêm sức căng và khả năng chịu tải. Nhưng, nếu một vỏ không ghi (R), thì nó là bias-ply, có nghĩa là nó có nhiều lớp cao su chồng chéo lên nhau. Các lớp phủ chồng lên nhau này tạo thành một lớp dày chống quá nhiệt và chống biến dạng.

Ghi chú:  Đổi với loại vỏ có cấu trúc hướng tâm (Bias), Ngay trước vị trí ghi ký hiệu cấu trúc vỏ  (B),  trên nhiều loại vỏ, bạn có thể thấy chữ Z (là ký hiệu cho tốc độ tới hạn nhưng chưa xác định cụ thể là tốc độ tối đa bằng bao nhiêu.  Vì vậy ta cũng có thể gọi chung ký hiệu cấu trúc vỏ là ZB. Khi đó trong phần cuối của thông số vỏ – phần ghi khả năng phục vụ (chỉ số Tải trọng_Tốc độ) phải xác định thêm chỉ số tốc độ tới hạn cụ thể cho vỏ là W hoặc Y. Cụ thể như sau:

  • Với loại vỏ dành cho xe tốc độ cao > thì chữ Z được ghi vào để chỉ cho loại xe chạy với tốc độ hơn 240km/g nhưng chưa xác định rõ tốc độ tới hạn là bao nhiêu.

  • Khi đó để xác định tốc độ tới hạn thì trong phần ghi khả năng phục vụ (service description) phải ghi thêm chữ W (max=270km/h) hoặc chữ Y (max=300km/h)

RIM DIAMETER – ĐƯỜNG KÍNH MÂM

Rim Diameter là đường kính lòng mâm của bánh xe, tính bằng đơn vị đo Inch.

HIỂU VỀ THÔNG SỐ GHI TRÊN VỎ

CÁC HỆ SỐ KHÁC ĐỂ NHẬN DẠNG CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT TRÊN VỎ XE MÁY

WW: White wall tire – Vỏ xe có hông màu trắng

TT: Tube-type tire (requires inner air tube) – Loại vỏ xe có dùng ruột bên trong

TL: Tubeless tire – Loại vỏ không dùng ruột bên trong, bơm hơi trực tiếp

M/C: Motorcycle tire (một cách ghi khác cho xe máy 2 bánh) – M/C là ký hiệu của Motorcycle – xe máy hai bánh nói chung.

HỆ THỐNG GHI THÔNG SỐ TRÊN VỎ XE

Hãy làm sáng tỏ với vài ví dụ để đọc thông số ghi trên vỏ xe:

 

180/55ZR-17 M/C 58W

  • 180 = width (millimeters) – Chiều Rộng vỏ
  • 55 = aspect ratio (cross-section height is 55% of the width) – Tỷ lệ Chiều cao so với Chiều Rộng = cao/rộng (%)
  • Z = speed rating (149mph or more) – Ký hiệu tốc độ tới hạn dành cho xe tốc độ cao
  • R = radial construction – Cấu trúc hướng tâm
  • 17 = diameter (inches) – Đường kính mâm xe.
  • M/C = Motorcycle – Xe máy hai bánh
  • 58W = Service description = Load index_Speed rating: Chỉ số Tải-trọng_Tốc-độ. Khi đó, Chỉ số tải trọng = 58; Ký hiệu tốc độ tới hạn = W

Ghi chú: Ở đây ta thấy có hai ký hiệu cùng chỉ tốc độ tới hạn (chữ Z sau tỷ lệ Chiều cao & Chữ W sau cùng)

  • Với loại vỏ dành cho xe tốc độ cao > thì chữ Z được ghi vào để chỉ cho loại xe chạy với tốc độ hơn 240km/g nhưng chưa xác định rõ tốc độ tới hạn là bao nhiêu.

  • Khi đó để xác định tốc độ tới hạn thì trong phần ghi khả năng phục vụ (service description) phải ghi thêm chữ W (max=270km/h) hoặc chữ Y (max=300km/h)

Metric Standard / Chuẩn ghi số Mét

  • Với hệ thống ghi số theo hệ Metric thường được dùng cho các dòng xe: sport bikes, cruisers, touring bikes và các dòng khác. Nếu không có xếp hạng tốc độ, thì ký hiệu “M” sẽ đứng trước Kích thước. theo sau keys hiệu tốc độ (speed rating) sẽ là “B” hoặc R” để chỉ ra rằng đó là cấu trúc vỏ có vành (bias) hay xuyên tâm (radial).

MT90S-16

  • M = motorcycle tire – Vỏ xe máy hai bánh
  • T = width – Ký hiệu Chiều Rộng
  • 90 = aspect ratio (cross-section height is 90% of width) – Tỷ lệ Chiều cao
  • S = speed rating (112mph) – Ký hiệu tốc độ (xếp hạng tốc độ)
  • 16 = wheel diameter (inches) – Đường kính mâm
  • [no construction designation after speed rating means that it is bias-ply] – Nếu không có ghi ký hiệu cấu trúc vỏ sau xếp hạng tốc độ nghĩa là loại cấu trúc Bias-ply.

Alpha – Chuẩn ghi số Alpha

Hệ thống ghi số theo bảng chữ cái thường được sử dụng loại Motorcycle đường trường. Dù nếu vỏ xe không có ghi chữ “B” sau xếp hạng tốc độ, thì nó có thể là loại cấu trúc đan chéo kết hợp với lớp bố ôm tròn theo bánh xe (bias-ply belted).

 

3.25H-19

  • 3.25 = width – chiều rộng
  • H = speed rating – xếp hạng tốc độ
  • 19 = rim diameter (inches) – Đường kính mâm xe
  • [aspect ratio not included, but is 100% of the width] – [tỷ lệ chiều cao không bao hàm, nhưng được hiểu là 100% kích thước chiều rộng]

Inch Standard – Chuẩn ghi số Inch

Thông thường các loại vỏ từ các thời trước đươc ghi theo hệ thống ghi số Inch. Những loại này không có ghi chỉ số tỷ lệ Chiều cao. Khi đó Chiều cao bằng Chiều Rộng của vỏ. Vỏ ghi theo hệ thống Inch là loại vỏ có cấu trúc Bias-ply và không có lớp đai bao tròn theo vỏ. Tuy nhiên, những thứ này đang được loại bỏ và không được sử dụng trên các xe máy mới hơn.

 

4.25/85H-18

  • 4.25 = width
  • 85 = Aspect Ration (Aspect Ration is 85% of the width)
  • H = Speed Rating
  • 18 = Rim Diameter (inches)

Low Profile Inch /  Loại cấu trúc Chiều cao thấp ghi theo hệ Inch

Một vỏ xe có hệ thống ghi số kích thước mà tỷ lệ Chiều cao không được xác định, vì thế sẽ luôn là 82% trừ khi nó được ghi chỉ số tỷ lệ Chiều cao = 85%, tuy nhiên các nhà sản xuất thì không còn sử dụng hệ thống đánh số này nữa. Do đó bạn không còn tìm thấy các loại vỏ xe được ghi theo cách này nữa.

TIRE WIDTH CROSS REFERENCE TABLE/ BẢNG THAM KHẢO CHIỀU RỘNG MẶT CẮT NGANG CỦA VỎ XE

Vỏ motorcycle được sản xuất rộng khắp thê giới, do đó cũng có nhiều biến thể thiết kế tiêu chuẩn ghi thông số vỏ xe, tuy nhiên cũng tuân thủ ý tưởng để bạn có thể so sánh chiều rộng để có thể thay thế với các kích thước tương đương.

Permissible Rim Widths Metric Alpha Standard Inch Low Profile Inch
1.60, 1.85 70 MG 2.75
1.60, 1.85 80 MH 3.00 3.60
1.85, 2.15 90 MJ 3.25 3.60
1.85, 2.15 90 ML 3.50 4.10
2.15, 2.50 100 MM 3.75 4.10
2.15, 2.50, 2.75 110 MN 4.00 4.60
2.15, 2.50, 2.75 110 MP 4.25 4.25/85
2.15, 2.50, 2.75 120 MR 4.50 4.25/85
2.15, 2.50, 2.75 120 MS 4.75 5.10
2.50, 2.75, 3.00 130 MT 5.00 5.10
2.75, 3.00, 3.50 140 MU 5.50
3.50, 4.00 150 MV 6.00
4.00, 4.50 160 6.25

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Don`t copy text!

Main Menu